Thạc sỹ Văn hóa học

1. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  • Tên ngành đào tạo:
    • +Tiếng Việt: Văn hoá học
    • +Tiếng Anh: Cultural Studies
  • Mã ngành đào tạo: 60 31 06 40
  • Loại hình đào tạo: Chính quy
  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:
  • +Tiếng Việt: Thạc sỹ Văn hoá học
  • +Tiếng Anh: Master of Arts in Cultural Studies

2. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH

- Trang bị cho học viên kiến thức nâng cao về Lý luận văn hóa học và phương pháp nghiên cứu văn hóa; văn hóa lịch sử và văn hóa địa lý, các thành tố và các bình diện của văn hóa; Văn hóa thế giới, văn hóa khu vực, văn hóa Việt Nam và văn hóa học ứng dụng,

- Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về một lĩnh vực cụ thể của văn hóa Việt Nam hoặc văn hóa thế giới.

- Có khả năng đáp ứng nhu cầu KT – XH, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp: có thể nghiên cứu văn hóa và văn hóa học tại các viện hoặc trung tâm nghiên cứu khoa học; có thể giảng dạy văn hóa học tại các trường đại học, cao đẳng, các trường nghiệp vụ về văn hóa - thông tin, chính trị - hành chính, và của các tổ chức xã hội; có thể quản lý nghiệp vụ tại các tổ chức, cơ quan thuộc ngành văn hóa - thông tin - du lịch và hoạt động hữu hiệu trong những ngành nghề đòi hỏi các tri thức về văn hóa học (truyền thông, ngoại giao, hướng dẫn du lịch, quản trị kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp...)

 

Về kiến thức

Về kỹ năng

Mức tự chủ và trách nhiệm

- Có kiến thức lý thuyết và thực tiễn sâu rộng, tiên tiến thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn;

- Nắm vững một cách có hệ thống các nguyên lý và lý thuyết cơ bản thuộc chuyên ngành Văn hóa học.

- Biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn;

- Làm chủ kỹ năng phân tích, tng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề một cách khoa học.


- Độc lập trong nghiên cứu;

- Đưa ra những sáng kiến quan trọng.


- Nắm vững kiến thức liên ngành để có cách tiếp cận đa chiều, đa ngành đối tượng nghiên cứu

- Có khả năng vận dụng kiến thức liên ngành trong nghiên cứu;

- Có kỹ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với đồng nghiệp và cộng đồng.

- Có năng lực thích nghi, tự định hướng;

- Có khả năng cùng làm việc và hướng dẫn người khác thực hiện công viêc chung.

- Nắm vững kiến thức chung về quản trị và quản lý.

- Có kỹ năng tổ chức, quản trvà quản lý các hoạt động nghề nghiệp tiên tiến.

- Có năng lực đưa ra những kết luận mang tính chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn.


- Làm chủ kỹ năng nghiên cứu phát triển;

- Sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp.

- Có năng lực quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn


Có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4/6Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.


 

3. THỜI GIAN ĐÀO TẠO THEO THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

Từ 01 năm đến 02 năm dành cho học viên đã tốt nghiệp đại học, cụ thể

  • Tối thiểu một năm học (30 TC) đối với những ngành mà ở trình độ đại học có khối lượng kiến thức tích lũy từ 150 tín chỉ trở lên;
  • Tối thiểu 1,5 năm học (45 TC) đối với những ngành mà ở trình độ đại học có khối lượng kiến thức tích lũy từ 135 tín chỉ trở lên;
  • Tối thiểu hai năm học (60 TC) đối với những ngành mà ở trình độ đại học có khối lượng kiến thức tích lũy từ 120 tín chỉ trở lên.

    Chương trình đào tạo của khoa (được quy định tại điều 7, Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ do Giám đốc ĐHQG.HCM ban hành ngày 24 tháng 03 năm 2017).

    - Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng nghiên cứu

    - Chương trình đào tạo thạc sĩ định hướng ứng dụng

    - Hiện tại tạm thời khoa chưa đào tạo chương trình thạc sĩ nghiên cứu

    4. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHOÁ

                Chương trình đào tạo thạc sĩ chuẩn ĐHQG-HCM là chương trình đào tạo áp dụng đại trà, khối lượng học tập tối thiểu 30 – 60 tín chỉ với cấu trúc chương trình đào tạo gồm ba phần: kiến thức chung, kiến thức cơ sở và chuyên ngành, luận văn thạc sĩ.

    4.1. Phần kiến thức chung

    - Triết học: theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

    - Ngoại ngữ là môn học điều kiện (không tính trong số tín chỉ của chương trình đào tạo) gồm một trong các ngoại ngữ Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật. Yêu cầu về ngoại ngữ được qui định tại “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ” của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo quyết định 160/QĐ – ĐHQG, ngày 24/3/2017.

    4.2. Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành: bao gồm môn học bắt buộc và môn học tự chọn, trong đó các môn tự chọn chiếm tối thiểu 30% khối lượng chương trình đào tạo.

    4.3. Luận văn thạc sĩ

    - Luận văn thạc sĩ của chương trình định hướng nghiên cứu có khối lượng tối thiểu 10 tín chỉ

    - Luận văn thạc sĩ của chương trình định hướng ứng dụng có khối lượng tối thiểu 7 tín chỉ

    5. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

    Danh mục ngành phù hợp, ngành gần, ngành khác để xây dựng chương trình bổ sung, chuyển đổi kiến thức được căn cứ vào điều 9 và điều 10 Qui chế Tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của Đại học Quốc gia Tp. HCM ban hành theo quyết định 83/QĐ-ĐHQG ngày 19.02.2016 và Thông tư 16/VBHN-BGDĐT ngày 8.5.2014 của Bộ Giáo dục Đào tạo.

    5.1. Đối tượng không phải bổ túc kiến thức

    Chuyên ngành phù hợp: Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Đông phương học, Châu Á học.

    5.2. Đối tượng phải bổ túc kiến thức

    (1) Chuyên ngành GẦN  thuộc chương trình bổ túc kiến thức 1 gồm:

  • Kinh tế học, Kinh tế chính trị, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc dân;
  • Khoa học chính trị, Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Hồ Chí Minh học, Quan hệ quốc tế;
  • Xã hội học, Nhân học, Dân tộc học, Tâm lý học;
  • Văn hoá dân tộc, Văn hoá quần chúng, Văn hóa du lịch, Văn hóa nghệ thuật.
  • Địa lý học, Bản đồ học, Địa lý du lịch, Địa lý kinh tế, Địa lý môi trường, Bản đồ viễn thám & GIS
  • Ngữ văn, Ngữ văn Việt Nam, Văn học, Văn học Việt Nam
  • Ngôn ngữ và văn hoá Phương Đông, Đông Nam Á học, Khu vực học, Việt Nam học
  • Lịch sử, Sử - chính trị, Triết học, Du lịch
  • Bảo tồn - bảo tàng, Phát hành sách, Thư viện thông tin

    Các môn học bổ túc kiến thức thuộc chương trình 1 gồm:

    TT

    Tên môn học

    Số tiết

    Số tín chỉ

    1.

    Cơ sở văn hóa Việt Nam

    45

    3

    2.

    Đại cương văn hóa phương Đông

    45

    3

    3.

    Lịch sử văn hóa Việt Nam

    45

    3

    4.

    Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa

    45

    3

     

    TỔNG:

    180

    12

    (2) Chuyên ngành KHÁC thuộc khối ngành KHXH&NV, thuộc chương trình bổ túc kiến thức 2 gồm:

  • Lý luận mỹ thuật, Lý luận nghệ thuật, Lý luận âm nhạc, Lý luận sân khấu, Lý luận điện ảnh, Sư phạm âm nhạc, Đạo diễn sân khấu
  • Ngữ văn nước ngoài : Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung, Nhật, Nga – Anh, Sư phạm Anh
  • Ngôn ngữ học, Báo chí học, Hán Nôm, Hàn Quốc học
  • Khảo cổ học, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Giáo dục chính trị
  • Luật, Luật thương mại, Quốc tế học, Tôn giáo học
  • Quản trị du lịch, Quản trị du lịch khách sạn, Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Quản lý hành chính công

Các môn học bổ túc kiến thức thuộc chương trình 2 gồm:

TT

Tên môn học

Số tiết

Số tín chỉ

1.

Cơ sở văn hóa Việt Nam

45

3

2.

Đại cương văn hóa phương Đông

45

3

3.

Lịch sử văn hóa Việt Nam

45

3

4.

Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa

45

3

5.

Những giá trị văn hóa tinh thần truyền thống Việt Nam

45

3


TỔNG:

225

15

 (3) Chuyên ngành KHÁC không thuộc khối ngành KHXH&NV, thuộc chương trình bổ túc kiến thức 3 gồm tất cả những ngành không nằm trong danh mục (1) và (2).

Các môn học bổ túc kiến thức thuộc chương trình 3 gồm:

TT

Tên môn học

Số tiết

Số tín chỉ

1.

Cơ sở văn hóa Việt Nam

45

3

2.

Đại cương văn hóa phương Đông

45

3

3.

Lịch sử văn hóa Việt Nam

45

3

4.

Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa

45

3

5.

Những giá trị văn hóa tinh thần truyền thống Việt Nam

45

3

6.

Văn hóa học đại cương

45

3

7.

Văn hóa giao tiếp

30

2


TỔNG:

300

20

 6. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Thực hiện theo “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ” được ban hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-ĐHQG ngày 24 tháng 03 năm 2017 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh).

7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

7.1. Chương trình giảng dạy định hướng nghiên cứu có khối lượng kiến thức 60 tín chỉ, trong đó:

+ Khối kiến thức môn chung: 04 tín chỉ

+ Các môn học bắt buộc và không bắt buộc: 38 tín chỉ (trong đó bắt buộc là 18 tín chỉ và tự chọn là 20 tín chỉ)

+ Luận văn thạc sĩ: 18 tín chỉ.

Stt

Môn học

Khối lượng (tín chỉ)


HK

TS

LT

TN

BT,TL

Số tiết

Số tiết

Số tiết

I

Khối kiến thức môn chung : Triết học

04





II

Khối kiến thức bắt buộc

18





01

Lý luận văn hóa học

3

30

15

20


02

Các lý thuyết văn hóa học

3

30

15

20


03

Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học

3

30

15

20


04

Bản sắc văn hóa và bản sắc văn hóa Việt Nam

3

30

15

20


05

Văn hóa so sánh

3

30

15

20


06

Địa văn hóa và các vùng văn hóa Việt Nam

3

30

15

20


III

Khối kiến thức tự chọn

20





Văn hóa Trung Hoa

(2)

20

10

20


Văn hóa Ấn Độ và ảnh hưởng của nó

(2)

20

10

20


Văn hóa Đông Nam Á

(2)

20

10

20


Văn hóa Nam Bộ

(2)

20

10

20


Văn hóa quản trị kinh doanh

(2)

20

10

20


Văn hóa kinh tế

(2)

20

10

20


Văn hóa - Nghệ thuật

(2)

20

10

20


Văn hóa tôn giáo

(2)

20

10

20


Văn hóa giới

(2)

20

10

20


Văn hóa đô thị

(2)

20

10

20


Văn hóa dân gian Việt Nam

(2)

20

10

20


Văn hóa biển Việt Nam

(2)

20

10

20


Văn hoá đại chúng

(2)

20

10

20


Quản lý văn hóa

(2)

20

10

20


Ngôn ngữ và văn hóa

(2)

20

10

20


Văn hoá và văn học

(2)

20

10

20


Huyền thoại học và văn hoá học

(2)

20

10

20


Toàn cầu hóa văn hóa

(2)

20

10

20


Ký hiệu học văn hóa

(2)

20

10

20


VHH những phương diện liên ngành

(2)

20

10

20


Nền tảng triết học của phong thủy Đông Á

(2)

20

10

20


Phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội

(2)

20

10

20


Quan hệ văn hoá giữa cư dân Bách Việt và khu vực Đông Nam Á

(2)

20

10

20


Giao lưu tiếp biến văn hóa và sự biến đổi văn hoá Việt Nam

(2)

20

10

20


Truyền thông đại chúng và biến đổi văn hóa

(2)

20

10

20


Mỹ học (tiếp cận từ văn hóa VN)

(2)

20

10

20


Tam giáo trong văn hóa Trung Hoa

(2)

20

10

20


Phương pháp nghiên cứu Xã hội học [XHH]

(2)

20

10

20


Chuyên đề trong năm

(2)

20

10

20


IV

Khối kiến thức luận văn

18

Bảo vệ trước hội đồng


TỔNG CỘNG

60





 7.2. Chương trình giảng dạy định hướng ứng dụng có khối lượng kiến thức 60 tín chỉ, trong đó:

+ Khối kiến thức môn chung: 04 tín chỉ

+ Các môn học bắt buộc và không bắt buộc: 44 tín chỉ (trong đó bắt buộc là 18 tín chỉ và tự chọn là 26 tín chỉ)

+ Luận văn thạc sĩ: 12 tín chỉ.

Stt

Môn học

Khối lượng (tín chỉ)


HK

TS

LT

TN

BT,TL

Số tiết

Số tiết

Số tiết

I

Khối kiến thức môn chung :

Triết học

04





II

Khối kiến thức bắt buộc

18





01

Lý luận văn hóa học

3

30

15

20


02

Các lý thuyết văn hóa học

3

30

15

20


03

Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học

3

30

15

20


04

Bản sắc văn hóa và bản sắc văn hóa Việt Nam

3

30

15

20


05

Văn hóa so sánh

3

30

15

20


06

Địa văn hóa và các vùng văn hóa Việt Nam

3

30

15

20


III

Khối kiến thức tự chọn

26





Văn hóa Trung Hoa

(2)

20

10

20


Văn hóa Ấn Độ và ảnh hưởng của nó

(2)

20

10

20


Văn hóa Đông Nam Á

(2)

20

10

20


Văn hóa Nam Bộ

(2)

20

10

20


Văn hóa quản trị kinh doanh

(2)

20

10

20


Văn hóa kinh tế

(2)

20

10

20


Văn hóa - Nghệ thuật

(2)

20

10

20


Văn hóa tôn giáo

(2)

20

10

20


Văn hóa giới

(2)

20

10

20


Văn hóa đô thị

(2)

20

10

20


Văn hóa dân gian Việt Nam

(2)

20

10

20


Văn hóa biển Việt Nam

(2)

20

10

20


Văn hoá đại chúng

(2)

20

10

20


Quản lý văn hóa

(2)

20

10

20


Ngôn ngữ và văn hóa

(2)

20

10

20


Văn hoá và văn học

(2)

20

10

20


Huyền thoại học và văn hoá học

(2)

20

10

20


Toàn cầu hóa văn hóa

(2)

20

10

20


Ký hiệu học văn hóa

(2)

20

10

20


VHH những phương diện liên ngành

(2)

20

10

20


Nền tảng triết học của phong thủy Đông Á

(2)

20

10

20


Phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội

(2)

20

10

20


Quan hệ văn hoá giữa cư dân Bách Việt và khu vực Đông Nam Á

(2)

20

10

20


Giao lưu tiếp biến văn hóa và sự biến đổi văn hoá Việt Nam

(2)

20

10

20


Truyền thông đại chúng và biến đổi văn hóa

(2)

20

10

20


Mỹ học (tiếp cận từ văn hóa VN)

(2)

20

10

20


Tam giáo trong văn hóa Trung Hoa

(2)

20

10

20


Phương pháp nghiên cứu Xã hội học [XHH]

(2)

20

10

20


Chuyên đề trong năm

(2)

20

10

20


IV

Khối kiến thức luận văn

12

Bảo vệ trước hội đồng


TỔNG CỘNG

60







Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.