CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH VĂN HOÁ HỌC - USSH-VNU

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

(Kèm theo Quy định mở ngành đào tạo được ban hành theo Quyết định số 1198/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 24/10/2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM về việc Thành lập Khoa Văn hoá học thuộc Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM)

 

  1. Thông tin chung về chương trình đào tạo
    • Tên ngành đào tạo: 
      • +Tiếng Việt: Văn hóa học
      • +Tiếng Anh: Cultutal Studies
  2. Mục tiêu đào tạo
    1. Mục tiêu chung 

      Trên cơ sở tầm nhìn, sứ mạngmục tiêu chung và triết lý giáo dục của Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM, chương trình đào tạo cử nhân Văn hóa học được thiết kế nhằm đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực rộng về khoa học xã hội và nhân văn, và lĩnh vực chuyên sâu về văn hóa, văn hóa học. Nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức sâu rộng; phát triển cho sinh viên năng lực nghiên cứu, sáng tạo; năng lực thực hành ứng dụng, thích nghi, hội nhập; trang bị kỹ năng vững vàng và phẩm chất tốt… góp phần định hướng phát triển văn hóa xã hội.

    2. Mục tiêu cụ thể 

      Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và năng lực:

      1. Kiến thức và phương pháp
        1. Kiến thức nền tảng về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
        2. Kiến thức sâu về chuyên ngành Văn hóa học
        3. Kiến thức rộng (liên ngành, xuyên ngành) 
  • Mã ngành đào tạo: 7229040
  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Loại hình đào tạo: Chính quy
  • Thời gian đào tạo: 3 – 4 năm
  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: 
    • +Tiếng Việt: Cử nhân khoa học
    • +Tiếng Anh: Bachelor of Arts in Culturology
  • Nơi đào tạo: trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Tp.HCM
  1. Kỹ năng và nghiệp vụ

    2.1 Nhóm kỹ năng học tập và làm việc

    2.2 Nhóm kỹ năng giao tiếp xã hội

    2.3 Nhóm kỹ năng tự quản bản thân

  2. Phẩm chất thái độ

    3.1 Hướng hoàn thiện giá trị năng lực 

    3.2 Hướng hoàn thiện giá trị đạo đức

  3. Năng lực thực hành nghề nghiệp: CDPF

    4.1 Conceive (hình thành ý tưởng)

    4.2 Design (phát thảo phương cách giải quyết)

    4.3 Perform (tiến hành quá trình thực hiện, giải quyết)

    4.4 Forecast (dự đoán xu hướng)

  1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo 
  2. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

    4.1. Quy trình đào tạo

    - Chương trình đào tạo bậc Cử nhân ngành Văn hoá học hệ chính quy được tổ chức theo học chế tín chỉ. Học chế này yêu cầu sinh viên phải tích lũy tối thiểu 120 tín chỉ (chưa kể ngoại ngữ và tin học), gồm hai khối kiến thức đại cương và chuyên nghiệp trong khoảng thời gian từ 3 năm đến 4 năm học (tùy theo khả năng học tập của sinh viên).

    (Quyết định số 1368/QĐ/ĐHQG ĐH&SĐH ngày 21/11/ 2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM về việc ban hành Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ; Quyết định số 64/QĐ-ĐT ngày 16/02/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM về việc Ban hành Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ).

    - Sinh viên đăng ký học phần và hoàn thành các môn học của từng khối kiến thức, đảm bảo tính thống nhất, liên thông giữa các khối kiến thức của chương trình đào tạo. 

    - Trong quá trình học tập và rèn luyện, sinh viên phải chấp hành đúng nội quy, quy định của nhà trường, của khoa; thực hiện đầy đủ yêu cầu của môn học, tham gia đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ mỗi môn học.

    - Cuối khóa học, những sinh viên hội đủ tất cả các điều kiện theo quy định của Nhà trường thì sẽ được xem xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp.

    4.2. Điều kiện tốt nghiệp

    - Sinh viên hội đủ những điều kiện sau đây thì được Hiệu trưởng xem xét cấp bằng Cử nhân ngành Văn hoá học.

    - Tích luỹ đủ số lượng tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo (tổng cộng tối thiểu 120 tín chỉ, và tích lũy chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng theo quy định của nhà trường).

    - Không còn nợ Trường bất cứ thứ gì (như học phí, sách báo của Thư viện, v.v...)

  3. Thang điểm (theo thang điểm chính thức của trường). 

    - Thang điểm được tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,5.

    - Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được lấy đến 02 chữ số thập phân.

  4. Khối lượng kiến thức toàn khoá

Tổng số tín chỉ: 120 tín chỉ, trong đó phân bổ kiến thức như sau (không bao gồm ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng).

  

11. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các môn học

  1. 11.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương (32 TC, không kể tin học và ngoại ngữ): do phòng Đào tạo thiết kế

    11.2. Khối kiến thức cơ sở ngành (33 TC)

  1. Văn hóa học đại cương (3tc): Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành Văn hóa học như lịch sử ngành học, đối tượng, quan điểm tiếp cận, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Văn hóa học. Học phần so sánh Văn hóa học với một số ngành khoa học xã hội và nhân văn khác để làm nổi rõ hơn đặc điểm của Văn hóa học với tư cách là một ngành đào tạo và một ngành nghiên cứu. Môn học trước: các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương.
  2. Dẫn nhập văn hóa so sánh (2tc): Giới thiệu văn hóa so sánh với tư cách là một lí thuyết và phương pháp nghiên cứu, có khả năng làm sáng tỏ các vấn đề văn hóa trên lĩnh vực lí luận cũng như qua thực tiễn văn hóa. Bằng thảo luận và thực hành, giúp sinh viên  cách vận dụng văn hóa so sánh vào nghiên cứu các vấn đề văn hóa Việt Nam và thế giới. Môn học trước: Văn hóa học đại cương.
  3. Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếp xúc và tiếp biến văn hóa; giúp sinh viên nhận thức được vai trò của giao lưu văn hóa trước yêu cầu đa dạng hóa văn hóa trên cơ sở giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Về thực tiễn, giúp người học vận dụng được lý luận cơ bản để nghiên cứu văn hóa Việt Nam từ góc độ giao lưu, tiếp xúc và tiếp biến văn hóa. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học.
  4. Phương pháp nghiên cứu trong văn hoá học (2tc): Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học trong văn hóa học và các kỹ năng cần thiết để nghiên cứu khoa học trong văn hóa học. Trình bày các khái niệm và tri thức cơ bản về khoa học, khoa học nhân văn & nghiên cứu khoa học trong văn hoá học. Cung cấp và rèn luyện cho sinh viên các tri thức và kỹ năng lựa chọn và phân tích đề tài, xây dựng đề cương và kế hoạch làm việc, tìm tài liệu và xử lý tài liệu, các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp và kỹ năng viết và công bố. Môn học trước: Văn hóa học đại cương.
  5. Lịch sử văn hóa Việt Nam (2tc): Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và có hệ thống về lịch sử văn hóa Việt Nam gắn với quá trình hình thành và phát triển của lịch sử dân tộc; giúp người học nắm được cách phân kỳ lịch sử văn hóa và biết vận dụng kiến thức đã học vào việc nhận biết, phân tích và lý giải những hiện tượng văn hóa dân tộc. Môn học trước: Cơ sở văn hóa Việt Nam
  6. Các vùng văn hoá Việt Nam (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về lý thuyết vùng và cách phân cùng văn hóa, về đặc điểm của các vùng văn hóa Việt Nam và văn hóa các tộc người sinh sống trên từng vùng. Qua đó giúp sinh viên nhận thức được ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vùng và các nền văn hóa, góp phần vào việc phát huy và bảo vệ di sản văn hóa truyền thống các tộc người Việt Nam. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Lịch sử văn hóa Việt Nam.
  7. Địa văn hóa thế giới (2tc): Đi sâu vào mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên, nhận diện tính thống nhất, tính đa dạng của văn hóa thế giới từ góc nhìn địa văn hóa, qua đó giúp sinh viên tiếp cận được nhiều nền văn hóa khác nhau. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam.
  8. Văn hóa Trung Hoa (2tc): Cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về văn hoá Trung Hoa (tiến trình, thành tựu, đặc điểm,…), một trong những chiếc nôi văn hoá lớn của nhân loại, quá trình giao lưu và ảnh hưởng trong và ngoài khu vực. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn minh thế giới, Lịch sử văn hóa Việt Nam, Cơ sở văn hóa Việt Nam.
  9. Văn hóa Ấn Độ (2tc): Giới thiệu tiến trình, thành tựu, những đặc trưng cơ bản của văn hóa Ấn Độ, một nền văn hóa lớn và lâu đời, có ảnh hưởng sâu sắc tới phần lớn các nền văn hóa châu Á và có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới nhiều khu vực khác trên thế giới. Giúp sinh viên bước đầu biết liên hệ, nhận ra những ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ trong văn hóa Việt Nam và văn hóa Đông Nam Á. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn minh thế giới, Lịch sử văn hóa Việt Nam, Cơ sở văn hóa Việt Nam.
  10. Văn hóa Đông Nam Á (2tc): Cung cấp những tri thức về văn hóa Đông Nam Á với tư cách là một khu vực văn hóa có những đặc điểm riêng trong quan hệ so sánh với khu vực văn hóa khác. Trên cơ sở đó, góp phần giúp người học hiểu thêm về cơ tầng Đông Nam Á của văn hóa Việt Nam cũng như văn hóa Việt Nam trong bối cảnh Đông Nam Á hiện nay. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn minh thế giới, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa Ấn Độ.
  11. Văn hóa Đông Bắc Á (2tc): Cung cấp những tri thức về văn hóa Đông Bắc Á với tư cách là một khu vực văn hóa có những đặc điểm riêng trong quan hệ so sánh với khu vực văn hóa khác. Môn học tập trung vào văn hóa Nhật Bản và văn hóa Korea kết hợp với kiến thức văn hóa Trung Hoa đã học để có kiến thức cơ bản, hệ thống về văn hóa khu vực thống nhất trong đa dạng. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn minh thế giới, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa Trung Hoa.
  12. Văn hóa đại chúng (2tc): Giúp sinh viên tìm hiểu một loại hình, một trào lưu trong văn hóa đương đại, bắt đầu từ  Âu Mỹ và có ảnh hưởng khá rộng trên thế giới. Môn học trình bày quá trình hình thành, những đặc điểm và ảnh hưởng của văn hóa đại chúng trong văn hóa đương đại, trong đó có văn hóa Việt Nam. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Dẫn nhập văn hóa so sánh.
  13. Văn hóa giao tiếp (2tc): Trên cơ sở nhữnglý luận khái quát về giao tiếp và văn hóa giao tiếp, đi sâu vào những nguyên tắc chung cũng như những kỹ năng cơ bản để giao tiếp có hiệu quả, tiến tới phân tích văn hóa giao tiếp từ bản sắc, tính cách dân tộc và loại hình các mối quan hệ trong những bối cảnh môi trường cụ thể. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam.
  14. Văn hóa truyền thông (2tc): Cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát, cơ bản về truyền thông đại chúng thế giới và Việt Nam như: bản chất của truyền thông đại chúng; các giai đoạn phát triển của truyền thông đại chúng qua sự xuất hiện của các phương tiện truyền thông đại chúng, các lý thuyết nghiên cứu truyền thông chính; các chủ thể hoạt động truyền thông; các khía cạnh văn hoá trong sản xuất và tiêu thụ truyền thông đại chúng và các lĩnh vực liên quan với truyền thông đại chúng. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam; môn học trước hoặc song hành: Văn hóa đại chúng.
  15. Tiếng Anh cho văn hóa học (3tc): Giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc đọc-nghe và phần nào viết-nói về các đề tài thuộc chuyên ngành văn hóa học; qua đó nắm được vốn từ, quán ngữ và các cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong các tài liệu chuyên ngành. Môn học trước: có trình độ tiếng Anh căn bản và một số môn cơ sở ngành VHH.

11.3. Khối kiến thức ngành (30 TC)

1. Văn hoá nông thôn Việt Nam (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về đặc điểm cơ bản của làng xã Việt Nam trên các phương diện kinh tế, cơ cấu làng xã, phong tục tập quán và các đặc trưng cơ bản của văn hóa nông thôn Việt Nam trong so sánh với văn hóa đô thị Việt Nam; có thái độ biết trân trọng giữ gìn và phát huy những di sản văn hóa có giá trị của quá khứ, phê phán những biểu hiện tiêu cực, lỗi thời còn lại ở làng xã Việt Nam. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam.

2. Văn hóa Nam Bộ (2tc): Văn hóa Nam Bộ với tư cách là một vùng văn hóa với nhiều đặc điểm có tính khu biệt với các vùng văn hóa khác ở Việt Nam xét trong các mối quan hệ với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. Đề xuất phân Văn hóa Nam Bộ thành hai vùng là văn hóa Đông Nam Bộ và văn hóa Tây Nam Bộ xuất phát từ tính thống nhất trong đa dạng của văn hóa Nam Bộ. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam; Môn học trước hoặc song hành: Lịch sử văn hóa Việt Nam, Các vùng văn hóa Việt Nam.

3. Văn  hoá Trường Sơn – Tây nguyên (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lịch sử, cư dân, sinh hoạt vật chất, tinh thần, gia đình và xã hội của các tộc người ở khu vực miền núi Trường Sơn - Tây Nguyên. Trình bày những đặc điểm về văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống tập thể, văn hóa tổ chức đời sống cá nhân, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi trường xã hội của các tộc người Tây Nguyên. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam; Môn học trước hoặc song hành: Lịch sử văn hóa Việt Nam, Các vùng văn hóa Việt Nam.

4. Văn hóa dân gian Việt Nam (2tc): Giúp sinh viên hiểu biết về văn hóa dân gian Việt Nam như một bộ phận quan trọng của văn hóa dân tộc, biết cách phân tích, nghiên cứu văn hóa dân gian Việt Nam trên một số bình diện cơ bản như văn hóa nhận thức, văn hóa tâm linh, văn hóa ứng xử cũng như trên một số loại hình nghệ thuật dân gian như nghệ thuật thanh sắc và hình khối, nghệ thuật biểu diễn… Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Lịch sử văn hóa Việt Nam, Các vùng văn hóa Việt Nam.

5. Văn hóa đô thị (2tc): Giúp sinh viên nắm được sự hình thành, phát triển và đặc trưng cơ bản của văn hóa đô thị trong quan hệ so sánh với văn hóa nông thôn; phân biệt những tương đồng và khác biệt giữa đô thị phương Đông và đô thị phương Tây trong quá trình lịch sử; đồng thời đó, giúp sinh viên nắm được những nét văn hoá riêng biệt của đô thị Việt Nam – đô thị của một nước nông nghiệp lúa nước đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh hội nhập hiện nay. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn minh thế giới.

6. Phong tục và lễ hội (2tc): Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các phong tục, lễ tết và lễ hội Việt Nam và thế giới từ góc nhìn văn hóa học cũng như phương pháp tiếp cận để sau này sinh viên có thể tự mình tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu phong tục, lễ hội truyền thống lẫn đương đại. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa dân gian Việt Nam. 

7. Văn hóa tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam (2tc): Giúp sinh viên nắm được các tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam, vai trò của chúng trong đời sống tâm linh người Việt cùng phương pháp luận xem xét tín ngưỡng – tôn giáo từ góc độ văn hóa và trong quan hệ với vấn đề dân tộc. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa dân gian Việt Nam.

8. Văn hóa ẩm thực (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa ẩm thực từ góc độ văn hóa học để trên cơ sơ đó sinh viên có thể tiếp cận văn hóa ẩm thực với tư cách là một trong những thành tố quan trọng biểu hiện bản sắc văn hóa của một dân tộc. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.

9. Văn hóa kiến trúc (2tc): Giúp sinh viên nắm được đặc điểm, quy luật của nghệ thuật kiến trúc Việt Nam và thế giới theo tiến trình lịch sử; qua đó,  giúp sinh viên có thể tiếp cận văn hóa kiến trúc với tư cách là một trong những thành tố quan trọng biểu hiện bản sắc văn hóa của một dân tộc. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.

10. Văn hoá nghệ thuật (2tc): Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về văn hóa nghệ thuật (sáng tác, biểu diễn, thưởng thức,…), tập trung vào các loại hình nghệ thuật cổ truyền của VN và thế giới; qua đó, sinh viên có thể thấy đây là một trong những lĩnh vực đặc thù của văn hóa trong việc thể hiện đặc điểm và bản sắc văn hóa của một cộng đồng. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học.

11. Văn hóa kinh doanh (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa kinh doanh và giúp sinh viên lĩnh hội được tầm quan trọng của văn hóa trong kinh doanh và quản trị kinh tế; giúp hiểu rõ đặc trưng văn hóa kinh doanh của người Việt và những yêu cầu của văn hóa kinh doanh trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa giao tiếp.

12. Quản lý văn hóa (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức mang tính hệ thống và lý luận về công tác quản lý văn hoá cùng phương pháp tiếp cận khoa học quản lý nhà nước về lĩnh vực này nhằm phục vụ cho công tác trong tương lai, rèn luyện cho sinh viên nhận thức và hành động thực tế về quản lý hoạt động văn hoá nhằm bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn hóa Việt Nam.

13. Toàn cầu hóa với vấn đề xung đột và hội nhập văn hóa (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xu thế chung của thế giới sau chiến tranh lạnh, mối quan hệ có tính tất yếu giữa “toàn cầu hóa kinh tế” với xung đột và hội nhập văn hóa trong thời đại ngày nay; giúp sinh viên nhận thức được vai trò của giao lưu văn hóa văn hóa trước yêu cầu đa dạng hóa văn hóa trên cơ sở giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Lịch sử văn minh thế giới, Lịch sử văn hóa Việt Nam.

14. Thực tập chuyên môn (4tc): Đưa sinh viên thâm nhập thực tế, tìm hiểu văn hóa địa phương hoặc cơ quan, doanh nghiệp, thực hành chọn đề tài và vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng,… để thực hiện đề tài. Thực tập chuyên môn cũng chú trọng đến việc giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng ứng xử, giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,… Môn học trước: đã học xong hầu hết các học phần thuộc kiến thức cơ sở và chuyên ngành.

11.4. Khối kiến thức định hướng chuyên ngành (tự chọn) (25 TC)

Ghi chú: Điều kiện tiên quyết đã học xong kiến thức cơ sở ngành

11.4.1. Định hướng chuyên ngành Quản lý văn hóa – truyền thông

 1. Văn hóa tổ chức – quản trị (2tc): Giúp sinh viên nắm được bức tranh toàn diện và tổng quát về văn hóa tổ chức – quản trị, hiểu được cơ sở hình thành và vận hành văn hóa của một cơ quan, một tổ chức và có cách tiếp cận phù hợp để đánh giá một đơn vị, một cơ quan nhìn từ góc độ văn hóa tổ chức – quản trị. . Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Quản lý văn hóa, Lịch sử văn hóa Việt Nam.

2. Di sản và quản lý di sản (2tc): Học phần xác định các khái niệm cơ bản về di sản, quản lý di sản và phân biệt chúng với các khái niệm có liên quan; giới thiệu có hệ thống các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của Việt Nam cùng một số di sản văn hóa tiêu biểu trên thế giới, giúp sinh viên có ý thức hơn về di sản và quản lý di sản văn hóa dân tộc và thế giới. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Quản lý văn hóa, Lịch sử văn hóa Việt Nam.

3. Chính sách văn hoá (2tc): Cung  cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chính sách văn hóa như: khái niệm, vai trò, đặc tính và cấu trúc của chính sách văn hóa,  chính sách văn hóa của một số nước trên thế giới và các vấn đề cốt yếu trong chính sách  văn  hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử, đặc biệt là thời kỳ đổi mới. Bên cạnh đó, môn học cung cấp cho sinh viên những kỹ năng cơ bản trong việc phân tích chính  sách văn  hóa và quá trình vận hành của chính sách văn hóa trong thực tiễn. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Quản lý văn hóa, Lịch sử văn hóa Việt Nam.

4. Thiết chế văn hoá (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thiết chế văn hóa và các loại hình thiết chế cơ bản trên thế giới và ở Việt Nam; vai trò của thiết chế cơ sở trong việc xây dựng đời sống văn hóa ở nước ta trong bối cảnh hiện nay. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học, Quản lý văn hóa.

5. Văn hóa công sở (2tc): Cung cấp cho sinh viên kiến thức về công sở và văn hóa công sở, trong đó đặt trọng tâm vào ý thức công vụ, ý thức chức nghiệp cùng kỹ năng giao tiếp, ứng xử nơi công sở từ góc nhìn văn hóa. Môn học trước: Văn hóa giao tiếp, Quản lý văn hóa.

6. Văn hóa chính trị (2tc): Bao gồm những kiến thức cơ bản, hệ thống về mối quan hệ qua lại giữa văn hóa và chính trị, giữa văn hóa học và chính trị học; các hình thức, quy luật của văn hóa chính trị trong lịch sử thế giới nói chung và lịch sử phương Đông, lịch sử Việt Nam nói riêng. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Lịch sử văn hóa Việt Nam.

7. Nghiệp vụ ngoại giao (2tc): (học phần liên thông, mã số DAI043, thuộc khoa quan hệ quốc tế).

8. Nghiệp vụ truyền thông (2tc): Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản mang tính lý luận về lĩnh vực truyền thông và nắm được quy trình sản xuất sản phẩm truyền thông ở từng loại hình với những phương tiện kỹ thuật và ngôn ngữ phù hợp. Sinh viên sản xuất được một sản phẩm (tùy chọn loại hình và thể loại). Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Văn hóa truyền thông.

9. Văn hóa nghe nhìn (2tc): Cung cấp kiến thức về các khái niệm, cấu  trúc, vai trò, vị trí của văn hóa nghe nhìn trong văn hóa nói chung, trường hợp văn hóa Việt Nam nói riêng; mối quan hệ giữa văn hóa nghe nhìn và văn hóa đọc; công chúng của văn hóa nghe nhìn và vấn đề văn hóa nghe nhìn với giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Văn hóa đại chúng.

10. Tổ chức sự kiện (2tc): (Học phần liên thông, mã số DAI042, thuộc Khoa Văn học và ngôn ngữ).

11.Cơ sở lý luận báo chí và truyền thông (3tc): (Học phần liên thông, mã số BCH002.2 thuộc Khoa Báo chí và Truyền thông).

12. Công chúng truyền thông (2tc): (Học phần liên thông, mã số BCH055, thuộc Khoa Báo chí và Truyền thông).

13. Truyền thông marketing (2tc): (Học phần liên thông, mã số BCH042.1  , thuộc Khoa Báo chí và Truyền thông).

14. Kỹ năng viết kịch bản (2tc): (Học phần liên thông, mã số VAN011, thuộc Khoa Văn học và Ngôn ngữ).

15. Kỹ thuật nhiếp ảnh (2tc): (Học phần liên thông, mã số DUL021, thuộc Khoa Du lịch học).

16. Nghiệp vụ thư ký văn phòng (2tc): (Môn chung do Trường quản lý).

17. Nghiệp vụ dẫn chương trình (2tc): Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm, biết lên chương trình và dẫn các chương trình thuộc lĩnh vực văn hóa nói chung, văn hóa nghệ thuật nói riêng. Môn học trước: Văn hóa giao tiếp, Văn hóa đại chúng.

11.4.2. Định hướng chuyên ngành Nghệ thuật – du lịch

1. Lý thuyết tiếp nhận nghệ thuật (2tc): Giúp sinh viên hiểu được vai trò của mỹ học tiếp nhận và đặc điểm tiếp nhận nghệ thuật, qua đó đó có thể hướng đến nghiên cứu công chúng nghệ thuật từ góc nhìn văn hóa. Môn học trước: Văn hóa nghệ thuật

2. Ngôn ngữ nghệ thuật điện ảnh và truyền hình (2tc): Giúp sinh viên nắm rõ ngôn ngữ điện ảnh và truyền hình nghệ thuật để bổ sung lý luận và thực tiễn cho học tập và hướng nghiệp, các nội dung trên được triển khai và phân bổ toàn diện đến điểm, tiết những vấn đề cơ bản của ngôn nghữ điện ảnh và truyền hình. Đặc điểm của nội dung môn học là gắn liền các đặc điểm nghệ thuật của các phương tiện giải trí thính thị với với các khía cạnh văn hoá đương đại trong kỷ nguyên số hoá và toàn cầu hoá. Môn học trước: Văn hóa truyền thông.

3. Cảm thụ và phê bình điện ảnh (2tc): Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về nghệ thuật điện ảnh, thông qua ngôn ngữ, cấu trúc, mạch truyện, từ đó có thể nâng cao khả năng cảm thụ, phê bình điện ảnh và truyền hình. Môn học trước: Văn hóa đại chúng, Văn hóa nghệ thuật, Văn hóa truyền thông.

4. Nghệ thuật tạo hình Đông Nam Á (2tc): Môn học giúp sinh viên nhận định và đánh giá đúng bản sắc văn hóa của các nước Đông Nam Á qua đặc trưng của từng phong cách nghệ thuật. Điều này góp phần nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học của sinh viên trong nhà trường và góp phần hoàn thiện vốn kiến thức về Đông Nam Á của sinh viên chuyên ngành. Môn học trước: Văn hóa Đông Nam Á, Văn hóa nghệ thuật.

5. Âm nhạc truyền thống Việt Nam (2tc): Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về âm nhạc truyền thống Việt Nam, trên cơ sở đó, SV có thể tự  nghiên cứu, phân tích về các thể loại âm nhạc truyền thống Việt Nam, nhìn âm nhạc trong mối tương quan với văn hóa Việt truyền thống. Môn học trước: Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa nghệ thuật

6. Nghệ thuật sân khấu truyền thống Việt Nam (2tc): Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về sân khấu truyền thống Việt Nam, trên cơ sở đó, SV có thể tự  nghiên cứu, phân tích về các thể loại sân khấu truyền thống Việt Nam, nhìn sân khấu trong mối tương quan với văn hóa Việt truyền thống. Môn học trước: Văn hóa đại chúng, Văn hóa nghệ thuật 

7. Mỹ thuật ứng dụng (2tc): Giúp sinh viên có những kiến thức tổng quan, hệ thống về mỹ thuật ứng dụng nói chung và mỹ thuật ứng dụng nói riêng ở Việt Nam; Đặc trưng, ý nghĩa, giá trị cơ bản của khoa học mỹ thuật ứng dụng đối với đời sống con người. Điều kiện: đã học xong các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành và hầu hết các môn thuộc kiến thức ngành.

8. Văn hóa mỹ thuật (2tc): Cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quát các giá trị văn hóa mỹ thuật trên thế giới và những đóng góp của ngành mỹ thuật Việt Nam trong quá trình giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, thông qua các tác phẩm điêu khắc và hội họa. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Văn hóa nghệ thuật.

9. Văn hóa Việt Nam qua ngôn ngữ (2tc): Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về mối quan hệ đặc thù giữa ngôn ngữ và văn hóa từ cái nhìn đồng đại và lịch đại; xác định vị trí của ngôn ngữ trong văn hóa trên cơ sở tiếp cận những quan điểm, quan niệm về ngôn ngữ, văn hóa trong lịch sử; phương pháp luận nghiên cứu văn hoá qua ngôn ngữ ở Việt Nam. Về thực tiễn, giúp sinh viên tiếp cận mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa ở Việt Nam; cung cấp tri thức về các đặc trưng văn hoá Việt Nam thể hiện qua ngôn ngữ, thông tin văn hóa trong các bình diện của ngôn ngữ, các bình diện của cuộc sống trong ngôn ngữ, ngôn ngữ và văn hóa cộng đồng. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Dẫn nhập văn hóa so sánh.

10. Văn hóa Việt Nam qua văn học (2tc): Ngoài phần lý luận chung về mối quan hệ giữa văn học và văn hóa, tập trung làm nổi rõ đặc điểm của văn học Việt Nam trong việc phản ánh bản sắc văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ, giai đoạn văn học. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Dẫn nhập văn hóa so sánh.

11. Nghệ thuật biểu diễn (2tc): Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về các loại hình nghệ thuật ca, nhạc, kịch của thế giới và Việt Nam, qua đó sinh viên sẽ được bổ túc thêm các tri thức tổng hợp về văn học,mỹ thuật, ca, múa, nhạc, kịch …làm tăng thêm vốn văn hóa dân tộc Việt Nam. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Văn hóa nghệ thuật.

12. Các nền văn hóa khảo cổ Việt Nam (2tc): Ngoài những khái luận cơ bản về khảo cổ, khảo cổ học, các tiêu chuẩn phân loại một nền khảo cổ, học phần bao gồm tri thức về các nền văn hóa khảo cổ ở Việt Nam: thời kì đồ đá cũ, thời kì đồ đá mới (văn hóa Hòa Bình), Đông Sơn, Sa Huỳnh, Óc Eo. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam.

13. Văn hóa du lịch (2tc): Cung cấp các khái niệm vá lý thuyết cơ bản, giúp sinh viên tiếp cận các loại hình văn hóa du lịch, vận dụng vào việc thiết kế (hoặc thẩm định) các sản phẩm du lịch kết hợp liên hệ thực tế hoạt động văn hóa du lịch và du lịch văn hóa trong lịch sử để bước đầu tiếp cận tầm nhìn chiến lược, đi vào bản chất của hoạt động tác nghiệp du lịch từ góc nhìn văn hóa học. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Phương pháp nghiên cứu trong văn hóa học.

14. Du lịch tâm linh (2tc): Giúp sinh viên tiếp cận một loại hình du lịch mới có tính đặc thù. Về kiến thức, giúp sinh viên có kiến thức cơ bản, hệ thống về văn hóa du lịch và du lịch tâm linh, về kỹ năng, giúp sinh viên có khả năng nhận diện, đánh giá các tiềm năng du lịch tâm linh và thiết kế tour phù hợp. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Tín ngưỡng và tôn giáo ở Việt Nam.

15. Quy trình và phương pháp hướng dẫn du lịch (3tc):  (Học phần liên thông, mã số DUL048, thuộc Khoa Du lịch học). 

16. Marketing du lịch (3tc): (Học phần liên thông, mã số DUL024, thuộc Khoa Du lịch học)

17. Du lịch sinh thái (2tc): (Học phần liên thông, mã số DUL011, thuộc Khoa Du lịch học)

18. Văn hóa Champa (2tc): Cung cấp những kiến thức cơ bản về các thời kỳ lịch sử, tổ chức xã hội, đời sống vật chất và đời sống tinh thần của cư dân thời vương quốc Champa. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Các vùng văn hóa Việt Nam.

19. Triết lý âm dương trong văn hoá nhận thức của người Á Đông (2tc): Lý luận cơ bản về nhận thức, văn hóa nhận thức cùng những đặc điểm của văn hóa nhận thức về vũ trụ trong truyền thống Á Đông: các phạm trù Âm dương, Tam tài, Ngũ hành, Bát quái trong hệ quy chiếu về nhận thức vũ trụ. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Lịch sử văn hóa Việt Nam, Văn hóa Trung Hoa.

20. Văn hóa Phật giáo (2tc): Tìm hiểu những giá trị văn hóa Phật giáo, qua con đường hoà bình và bằng sức thuyết phục của trí huệ – từ bi, đã thấm nhập văn hóa nhiều dân tộc châu Á, tạo lập nền tảng đạo đức, phong tục, lễ nghi...; đồng thời đó, môn học dành thời lượng phù hợp cho Phật giáo và văn hóa Việt Nam trong tiến trình lịch sử. Môn học trước : Văn hóa Ấn Độ, Văn hóa tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam.

21. Văn hóa Kitô giáo (2tc): Giúp sinh viên tìm hiểu Kitô giáo như một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới đã tạo dựng nền móng văn hóa chung (vũ trụ quan, nhân sinh quan, nghi thức, lễ hội, phong tục...) cho phần đông các dân tộc phương Tây và các dân tộc chịu ảnh hưởng phương Tây. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Lịch sử văn minh thế giới, Văn hóa tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam.

22. Văn hóa Hồi giáo (2tc): Giúp sinh viên tìm hiểu khu vực văn hóa gắn với Hồi giáo, bao gồm những nước mà ở đó Hồi giáo như một tôn giáo đồng thời như một lực lượng chính trị đã đem đến một khởi đầu mới mẻ hoặc một biến chuyển quan trọng trong văn hóa. Trên cơ sở kế thừa thành tựu của nhiều nền văn hóa vĩ đại đi trước, văn hóa  Hồi giáo đã trau chuốt, hoàn thiện và đóng vai trò nhịp cầu truyền bá những thành tựu đó từ Đông sang Tây cũng như ngược lại, từ Tây sang Đông, đồng thời cống hiến những đóng góp của riêng mình. Môn học trước: Văn hóa học đại cương, Lịch sử văn minh thế giới, Văn hóa tín ngưỡng và tôn giáo Việt Nam.

23. Văn hóa Âu Mỹ (2tc): Môn học cung cấp cho sinh viên góc nhìn văn hóa học trong tìm hiểu về văn hóa và văn minh Âu – Mỹ, giúp sinh viên nắm vững được hệ thống kiến thức chung về văn hóa và văn minh Âu – Mỹ và những đóng góp của nó đối với văn minh nhân loại. Ngoài những vấn đề chung của văn hóa Âu – Mỹ, môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đặc điểm của văn hóa Châu Âu và Bắc Mỹ với hai tính cách nền văn hóa cũng như ảnh hưởng của hai nền văn hóa đó đối với văn hóa thế giới.

11.4.3. Thực tập, khóa luận tốt nghiệp

1. Thực tập tốt nghiệp (6tc): Sinh viên tiếp cận công việc thực tế, thực tập nghề nghiệp dưới sự giám sát và giúp đỡ của cơ sở thực tập nhằm rèn luyện kỹ năng và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Đã học xong các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành.

2. Khóa luận tốt nghiệp (10tc): Giúp sinh viên thực hành nghiên cứu, thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của giảng viên để rèn luyện khả năng sử dụng lý thuyết và phương pháp nghiên cứu văn hóa học trong thực hiện đề tài phù hợp với cấp học. Sinh viên có khả năng phát hiện / đặt vấn đề, hiểu sâu, giải quyết và dự đoán xu hướng (nếu có thể). Điều kiện: đã học xong các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên ngành, đủ tiêu chuẩn làm khóa luận theo quy định.



Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.